NGHE NHẠC THƯ GIÃN

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

2QUAN_GAM_DAU_LANG___MINH_CA.mp3 09__Chieu__thanh_tuan.mp3 02chien_cong_tham_langCTPH.mp3 00Kim_Tien_Hue.mp3 IMG_00962.jpg IMG_00607.jpg IMG_00596.jpg IMG_01413.jpg IMG_01395.jpg IMG_01382.jpg IMG_01373.jpg IMG_00595.jpg IMG_00583.jpg IMG_00562.jpg 5Hoi_Nghi_CMHS.jpg 5Hoi_Nghi_CMHS2.jpg 5Hoi_Nghi_CMHS1.jpg Anh0086.jpg Anh0064.jpg Anh0055.jpg

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Trường tiểu học Võ Thị Sáu xin kính chào quý thầy cô

    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản nhà trường >

    CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

    KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

     

    PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2010-2012

     

    VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2015

    Trường Tiểu học Võ Thị Sáu được thành lập vào tháng 7 năm 2008 theo Quyết định số 2220/QĐ.UBND ngày 28 tháng 7 năm 2008  trên cơ sở tách ra từ trường Tiểu học Vĩnh Trị. Vừa mới tách trường nhà trường gặp không ít khó khăn và những thuận lợi nhất định. Nhờ sự đoàn kết, nhiệt tình của đội ngũ CBGV-CNV trong toàn trường nên nhà trường trong 2 năm qua đã gặt hái được một số thành tích đáng trân trọng và đang phấn đấu không ngừng để nâng cao về chất lượng giáo dục, văn hóa nhà trường ngày càng được coi trọng và phát triển.

              Kế hoạch chiến lược  phát triển văn hóa nhà trường giai đoạn 2010-2012 và tầm nhìn 2015 nhằm xác định rõ mục tiêu, chiến lược và các giải pháp cụ thể là cơ sở cho việc thực hiện của hội đồng, ban giám hiệu nhà trường cũng như toàn thể đội ngũ CBGV-CNV trong toàn trường.

    I.Tình hình nhà trường.

    1- Môi trường bên trong:

    1.1. Điểm mạnh.

    * VÒ ®i ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

    - Tæng sè CB GV CNV: 19; Trong đó: CBQL: 02, GV: 15, Nhân viên: 2.

    - Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 60% trªn chuÈn.

    - Công tác tổ chức quản lý của BGH n¨ng ®éng, s¸ng t¹o, quyÕt liÖt: Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. X©y dùng hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

    - Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên:  Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

    * Chất lượng học sinh:

    Năm học

    Số

    HS

    Số

    lớp

    Xếp loại học lực (%)

    Xếp loại hạnh kiểm (%)

    HTCTTH

    HS Giỏi

     

    Giỏi

    Khá

    TB

    Yếu

    THĐĐ

    Huyện

    2008-2009

    230

    10

    55

    35

    10

    2

    100

    100

     

    2009-2010

    242

    10

    63

    30

    7

    1.5

    100

    100

    2

     

    * VÒ cơ sở vật chất

    - Phòng học:

    + Điểm Lò Gạch: 5 phòng học; 1 phòng học mẫu giáo; 1 phòng thư viện; 1 phòng Đoàn đội+thiết bị+giáo viên; 0,5 phòng BGH.

    + Điểm Rooc Đô: 5 phòng học; 1 phòng học mẫu giáo; 1 phòng ở cho giáo viên.

    - Phòng Thư viện: 01phòng  -  64m2,

    Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại (tuy nhiên chưa đồng bộ, bàn ghế học sinh, phòng häc bé m«n cßn thiÕu; nhiÒu trang thiết bị chưa đầy đủ).

    *Thành tích (năm hoc 2008 2009 và 2009-2010)

    Tổ chức/ Cá nhân

    Giấy khen huyện

    Nhà trường

    8

    Thư viện

    01 (Chứng nhận Tiên tiến)

    CBGV

    21

    Tổng cộng

    9

     

    2. Điểm hạn chế.

    - Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

    + Chưa được chủ động tuyển chọn cán bộ, giáo viên nên còn thụ động trong phân công, bố trí công tác chưa hợp lý.

    + Điều kiện về nguồn lực chưa đảm bảo cho mọi hoạt động.

    + Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên, chưa thực chất, do khách quan nên phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên (Giáo viên mới ra trường)

    - Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Chưa mạnh dạn đăng kí giáo viên giỏi cơ sở. giáo viên và nhân viên còn thiếu theo quy định.

    - Chất lượng học sinh: 97,4 % học sinh có học lực TB trở lên, (Cuối năm học 2009-2010)

    - Cơ sở vật chất:  Còn thiếu nhiều trang thiết bị dạy học, phòng học  xuống cấp (4 phòng điểm trường Lò Gạch), chưa xây dựng được phòng chức năng,  chưa có phòng học cũng như máy vi tính để mở lớp dạy tin học cho học sinh chưa đồng bộ, thiếu hiện đại. Phòng học bộ môn chưa có , nhà trường chưa có hàng rào kiên cố cả 2 điểm trường.

    3. Thời cơ.

    Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

    Được Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

    Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

    4. Thách thức.

    - Cơ sở vật chất – kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.

    - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục  và ý thức, động cơ học tập;  sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

    - Chất lượng của một số  giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

    - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng đến công tác giáo dục.

    5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

    - Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng cao.

    - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

    - Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

    - Từng bước tu sửa, nâng cấp, xây dựng và mua sắm mới  cơ sở vật chất, kỷ thuật đáp ứng yêu cầu giáo dục.

    - Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.

    - Xây dựng văn hoá Nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện.

     

     II. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI  VÀ TẦM NHÌN:

    1. Sứ mệnh:

              Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.

    2. Các giá trị cốt lõi:

    - Tinh thần đoàn kết

    - Khát vọng vươn lên

    - Tính trung thực

    - Tinh thần trách nhiệm

    - Tính sáng tạo

    - Lòng tự trọng

    - Tình nhân ái

    - Sự hợp tác

    3. Tầm nhìn:

         Là một trong những trường chất lượng cao của huyện Vĩnh Hưng. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.

    III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:

    1- Mục tiêu:

    1.1. Các mục tiêu tổng quát

    Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

    Phấn đấu đến năm 2015, trường TH Võ Thị Sáu được xếp hạng trong tốp các trường chất lượng cao trong huyện nhà.

    1.2. Các mục tiêu cụ thể

    + Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm 2012, Trường TH Võ Thị Sáu được công nhận đạt tiêu chuẩn “trường học thân thiện-học sinh tích cực” Và Đạt MCLTT điểm trường Lò Gạch.

    + Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2015, Trường TH Võ Thị Sáu phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng thành công trường TH đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015.

    2- Chỉ tiêu:

              2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

    - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

    - !00% Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.

    - Có trên 30% số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin.

    2.2. Học sinh

    - Qui mô:     + Phát triển lớp học: Từ 10 lớp (2010) đến 14 lớp (2015).

              + Học sinh: 400 học sinh.

    - Chất lượng học tập:

              + Trên 75% học lực khá, giỏi (50% học lực giỏi)

                       + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 1% .

              + Xét HTCTTH đạt 100 %.

              + Thi học sinh giỏi : Cấp Huyện trên 80% HS dự thi đạt giải;

                                                Có học sinh dự thi cấp tỉnh.

    - Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

              + Chất lượng đạo đức: 100% hạnh kiểm  tốt.

              + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự

    nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

    2.3. Cơ sở vật chất.

    - Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

    - Xây dựng  phòng học tin học,  trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

    - Xây dựng mới 4 phòng học, hành chính và chức năng.

    - Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”.

    3. Phương châm hành động :

    “Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”

    IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    1. Các giải pháp chung

    - Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong Trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn Trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

    - Xây dựng Văn hoá Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

    - Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

    2. Các giải pháp cụ thể

    a.  Thể chế và chính sách:

    -  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

    - Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của Trường đảm bảo sự thống nhất.

    b.  Tổ chức bộ máy:

    - Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

    - Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong Trường.

    c. Công tác đội ngũ :

    - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

    - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

    - Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

    - Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

    - Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

    d. Nâng cao chất lượng giáo dục:

    - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

    - Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

    - Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục theo TT32.

    e. Cơ sở vật chất:

    - Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng Trường lớp đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia.

    - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng làm việc, phòng chức năng,  khu vui chơi thể dục thể thao của HS.

    - Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.

    f. Kế hoạch - tài chính:

    - Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ CM và  nhà Trường.

    - Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch các nguồn thu, chi.

    - Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh HS.

    - Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

    - Tham mưu xây dựng các phòng học phòng học tin học, phòng  chức năng.

    g. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

    - Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của Trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo  viên  tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

    - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.

    - Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

    V. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA

    1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

    Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

    2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

    3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

    - Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2012 : Phấn đấu đạt chuẩn về chất lượng giáo dục; đầu tư hoàn chỉnh CSVC-TB; xây dựng thêm 2 phòng học. Đạt MCLTT (điểm trường Lò Gạch).

    - Giai đoạn 2: Từ năm 2012 -  2015: Nâng cao chất lượng giáo dục, đạt  thương hiệu trường trọng điểm chất lượng cao của huyện. Xây dựng thành công trường  TH đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010-2015.

    4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

    - Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn Trường.

    - Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

    - Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn Trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn Trường theo từng giai đoạn phát triển.

    5. Đối với  Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

    6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

    - Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

    - Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

    - Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

    7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

    8- Đối với học sinh:

    Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học cơ sở.

    Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những học sinh tốt.

    9. Hội cha mẹ học sinh

    - Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

    - Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

    10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

    - Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.

    - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của Tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với Nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

    Trên đây là kế hoạch ciến lược phát triển nhà trường 2010 – 2012 và tầm nhìn đến 2015 cùng vôùi söï quan taâm laõnh ñaïo cuûa caùc caáp Uûy Ñaûng, chính quyeàn ñòa phöông, Phoøng giaùo duïc vaø ñaøo taïo Vónh Höng. Söï phoái keát hôïp cuûa caùc ban ngaønh ñoaøn theå, Hoäi ñoàng giaùo duïc, Hoäi cha meï hoïc sinh vaø cuøng vôùi söï quyeát taâm phaán ñaáu cuûa caùn boä CC-VC vaø coâng nhaân vieân trong nhaø tröôøng seõ ñoaøn keát thoáng nhaát ñeå thöïc hieän thaéng lôïi caùc yeâu caàu nhieäm vuï ñaõ ñeà ra./.

     

                                                                                                HIỆU TRƯỞNG


    Nhắn tin cho tác giả
    Dương Mạnh Hùng @ 15:40 30/04/2014
    Số lượt xem: 205
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến